Năm học 2026–2027 · Toán lớp 6–9

Góc Toán của cô Mai Lan

Thông báo, kiến thức trọng tâm và bài tập luyện thêm cho học sinh lớp 6 đến lớp 9. Không cần đăng nhập — chọn khối lớp của em và bắt đầu đọc.

Giáo viên
Trần Thị Mai Lan
Trường
THCS Trần Hưng Đạo
Cập nhật
24.09.2026

Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ

Nhớ chắc bảy hằng đẳng thức giúp các em khai triển, rút gọn và phân tích đa thức thành nhân tử nhanh hơn rất nhiều.

  1. (A + B)² = A² + 2AB + B²
  2. (A − B)² = A² − 2AB + B²
  3. A² − B² = (A − B)(A + B)
  4. (A + B)³ = A³ + 3A²B + 3AB² + B³
  5. (A − B)³ = A³ − 3A²B + 3AB² − B³
  6. A³ + B³ = (A + B)(A² − AB + B²)
  7. A³ − B³ = (A − B)(A² + AB + B²)

Mẹo nhỏ: đọc thành lời từng công thức, ví dụ “bình phương của một tổng bằng bình phương số thứ nhất, cộng hai lần tích, cộng bình phương số thứ hai”.

Luyện tập ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất

Ba bài luyện tập ngắn. Các em phân tích ra thừa số nguyên tố trước rồi mới tìm ƯCLN, BCNN.

  1. Bài 1

    Tìm ƯCLN(36, 48).

  2. Bài 2

    Tìm BCNN(12, 18).

  3. Bài 3

    Bạn An cứ 12 ngày trực nhật một lần, bạn Bình cứ 18 ngày trực nhật một lần. Hôm nay hai bạn cùng trực. Sau ít nhất bao nhiêu ngày nữa hai bạn lại cùng trực nhật?

Gợi ý và đáp số

Gợi ý. 36 = 2²·3², 48 = 2⁴·3, 12 = 2²·3, 18 = 2·3². ƯCLN lấy thừa số chung với số mũ nhỏ nhất; BCNN lấy mọi thừa số với số mũ lớn nhất.

  1. ƯCLN(36, 48) = 12
  2. BCNN(12, 18) = 36
  3. Sau ít nhất 36 ngày.

Tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau

Tính chất dãy tỉ số bằng nhau là công cụ chính để giải các bài toán chia theo tỉ lệ.

  1. a : b = c : d ⇒ a·d = b·c
  2. a : b = c : d = (a + c) : (b + d)

Ví dụ: tìm x, y biết x : 2 = y : 3 và x + y = 20. Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, x : 2 = y : 3 = (x + y) : 5 = 20 : 5 = 4, nên x = 8 và y = 12.

Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Giải mỗi hệ bằng hai cách: phương pháp thế và phương pháp cộng đại số, rồi so sánh kết quả.

  1. Bài 1

    Giải hệ phương trình:

    x + y = 52x − y = 1
  2. Bài 2

    Giải hệ phương trình:

    3x + 2y = 11x − y = 2
Gợi ý và đáp số

Gợi ý. Ở bài 1, cộng từng vế hai phương trình để khử y. Ở bài 2, rút x = y + 2 rồi thế vào phương trình đầu.

  1. x = 2, y = 3
  2. x = 3, y = 1

Bốn bước giải một bài toán có lời văn

Dù ở lớp nào, một bài giải tốt luôn đi qua bốn bước. Các em tập thói quen này ngay từ những bài dễ.

Một — Hiểu đề: đề cho gì, hỏi gì, đơn vị là gì.

Hai — Lập kế hoạch: chọn ẩn, đặt điều kiện, tìm mối liên hệ giữa các đại lượng.

Ba — Thực hiện: trình bày từng bước, mỗi dòng một ý.

Bốn — Kiểm tra lại: thay kết quả vào đề, xem có hợp lí không rồi mới kết luận.